Chào mừng quý vị đến với website của thầy Lâm Quang Ái
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
hóa 9 cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Hãn
Ngày gửi: 14h:23' 06-03-2011
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Hãn
Ngày gửi: 14h:23' 06-03-2011
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 01Tiết: 1
ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8.
Ôn lại các bài toán tính theo công thức và phương trình hóa học, các khái niệm về dung dịch, nồng độ dung dịch.
Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng, kỹ năng làm các bài toán về nồng độ dung dịch.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi.
HS: Ôn lại các kiến thức ở lớp 8.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra:
3/ Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1
1 / Chất, mối quan hệ giữa các chất:
a/ Chất:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hỏi: Có mấy loại chất ? Cho thí dụ.
GV: Gọi HS nhân xét.
HS: Trả lời câu hỏi (Có 2 loại chất)
HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.
*Khái niệm:
- Đơn chất: Fe, O2 . . .
- Hợp chất: H2O, NO2 . . .
b/ Mối quan hệ giữa các chất:
GV: Phát phiếu học tập.
Hỏi: Hãy nêu mối quan hệ giữa các loại chất ?
GV: Gọi đại diện các nhóm nhận xét.
GV: Gợi ý bằng câu hỏi: Nhắc lại tính chất hóa học của O2, H2, H2O .
GV: Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm bài tập 1 trên phiếu học tập:
Bài tập 1: a/ Hoàn thành các PTPƯ sau
Cu + Cl2 --- CuCl2
CuO + H2 ---Cu + H2O
Cu( OH)2 --- CuO+H2O
Na2O + H2O --- NaOH
b/ Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào ?
GV: Gợi ý bằng câu hỏi: Nhắc lại định luật bảo toàn khối lượng?
GV: Nhận xét bài làm của HS.
HS: Các nhóm thảo luận và ghi vào phiếu học tập.
HS: cử đại diện nhóm trả lời.
HS: Nhớ lại hóa tính của O2, H2, H2O .
HS: Các nhóm thảo luận.
Đại diện các nhóm nhận xét.
Trả lời.
Nhóm 1: Trả lời câu a
Nhóm 2: Trả lời câu b
Các nhóm khác nhận xét sửa sai.
HS: Nhắc lại định luật bảo toàn khối lượng (Giải câu a)
Đơn chất tác dụng với đơn chất.
Đơn chất tác dụng với hợp chất.
Hợp chất tác dụng với hợp chất.
Hợp chất bị phân hủy.
Hoạt động 2
2 / Dung dịch và nồng độ dung dịch:
a/ Dung dịch:
Hỏi : Dung dịch là gì ?
Nồng độ dung dịch là gì ? Có mấy loại ?
GV: Gọi HS nhận xét – GV nhận xét bổ sung.
HS: Trả lời câu hỏi (thảo luận nhóm)
HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan.
- Có 2 loại nồng độ dung dịch
b/ Nồng độ phần trăm (C%):
Hỏi : Nồng độ phần trăm là gì ?
Nêu công thức tính nồng độ phần trăm.
GV: Nhận xét, kết luận gọi đại diện HS ghi bảng.
HS: Trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung.
HS: Ghi công thức tính C%
C% = 100%
- Nồng độ phần trăm cho ta biết số gam chất ta có trong 100 g dung dịch.
C% = 100%
c/ Nồng độ dung dịch (CM):
Hỏi : Nồng độ mol/l là gì ? Nêu công thức tính.
GV: Gọi HS nhận xét – GV kết luận.
GV: Phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài luyện tập 2:
Hãy điền Đ vào ở câu mà em cho là đúng và S em cho là sai của các công thức tính sau :
a/ mct =
b/ mct =
c/ nct = CM . Vd d
d/ nct =
GV: Hướng dẫn HS cách làm bài tập và nhận xét.
HS: Trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung.
HS: Ghi công thức tính CM lên bảng.
CM =
HS: Thảo luận nhóm trả lời.
Ghi
ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8.
Ôn lại các bài toán tính theo công thức và phương trình hóa học, các khái niệm về dung dịch, nồng độ dung dịch.
Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng, kỹ năng làm các bài toán về nồng độ dung dịch.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi.
HS: Ôn lại các kiến thức ở lớp 8.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra:
3/ Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1
1 / Chất, mối quan hệ giữa các chất:
a/ Chất:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hỏi: Có mấy loại chất ? Cho thí dụ.
GV: Gọi HS nhân xét.
HS: Trả lời câu hỏi (Có 2 loại chất)
HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.
*Khái niệm:
- Đơn chất: Fe, O2 . . .
- Hợp chất: H2O, NO2 . . .
b/ Mối quan hệ giữa các chất:
GV: Phát phiếu học tập.
Hỏi: Hãy nêu mối quan hệ giữa các loại chất ?
GV: Gọi đại diện các nhóm nhận xét.
GV: Gợi ý bằng câu hỏi: Nhắc lại tính chất hóa học của O2, H2, H2O .
GV: Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm bài tập 1 trên phiếu học tập:
Bài tập 1: a/ Hoàn thành các PTPƯ sau
Cu + Cl2 --- CuCl2
CuO + H2 ---Cu + H2O
Cu( OH)2 --- CuO+H2O
Na2O + H2O --- NaOH
b/ Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào ?
GV: Gợi ý bằng câu hỏi: Nhắc lại định luật bảo toàn khối lượng?
GV: Nhận xét bài làm của HS.
HS: Các nhóm thảo luận và ghi vào phiếu học tập.
HS: cử đại diện nhóm trả lời.
HS: Nhớ lại hóa tính của O2, H2, H2O .
HS: Các nhóm thảo luận.
Đại diện các nhóm nhận xét.
Trả lời.
Nhóm 1: Trả lời câu a
Nhóm 2: Trả lời câu b
Các nhóm khác nhận xét sửa sai.
HS: Nhắc lại định luật bảo toàn khối lượng (Giải câu a)
Đơn chất tác dụng với đơn chất.
Đơn chất tác dụng với hợp chất.
Hợp chất tác dụng với hợp chất.
Hợp chất bị phân hủy.
Hoạt động 2
2 / Dung dịch và nồng độ dung dịch:
a/ Dung dịch:
Hỏi : Dung dịch là gì ?
Nồng độ dung dịch là gì ? Có mấy loại ?
GV: Gọi HS nhận xét – GV nhận xét bổ sung.
HS: Trả lời câu hỏi (thảo luận nhóm)
HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan.
- Có 2 loại nồng độ dung dịch
b/ Nồng độ phần trăm (C%):
Hỏi : Nồng độ phần trăm là gì ?
Nêu công thức tính nồng độ phần trăm.
GV: Nhận xét, kết luận gọi đại diện HS ghi bảng.
HS: Trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung.
HS: Ghi công thức tính C%
C% = 100%
- Nồng độ phần trăm cho ta biết số gam chất ta có trong 100 g dung dịch.
C% = 100%
c/ Nồng độ dung dịch (CM):
Hỏi : Nồng độ mol/l là gì ? Nêu công thức tính.
GV: Gọi HS nhận xét – GV kết luận.
GV: Phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài luyện tập 2:
Hãy điền Đ vào ở câu mà em cho là đúng và S em cho là sai của các công thức tính sau :
a/ mct =
b/ mct =
c/ nct = CM . Vd d
d/ nct =
GV: Hướng dẫn HS cách làm bài tập và nhận xét.
HS: Trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung.
HS: Ghi công thức tính CM lên bảng.
CM =
HS: Thảo luận nhóm trả lời.
Ghi
 






Các ý kiến mới nhất